Giờ làm việc: T2 - T6: 8:00AM - 5:30PM; T7 - CN: Nghỉ
Trình tự, thủ tục Giám đốc thẩm vụ án hình sự
Tác giảDuongTD Law Firm

Giám đốc thẩm vụ án hình sự là việc xét lại bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. Dưới đây là thủ tục chi tiết về giám đốc thẩm vụ án hình sự theo quy định mới nhất.

Thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự được xem là một cơ chế đặc biệt nhằm xem xét lại những bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực nhưng có dấu hiệu sai lầm nghiêm trọng, ảnh hưởng đến quyền con người, quyền công dân và lợi ích của Nhà nước. Việc thực hiện thủ tục này không chỉ bảo đảm công lý được thực thi đúng đắn mà còn góp phần củng cố niềm tin của nhân dân vào hoạt động xét xử của Tòa án, thể hiện tính nhân văn và nghiêm minh của pháp luật hình sự Việt Nam.

1. Giám đốc thẩm vụ án hình sự là gì?

Giám đốc thẩm vụ án hình sự là việc xét lại bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. (theo Điều 370 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025)

Về phạm vi giám đốc thẩm vụ án hình sự, Điều 387 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 quy định hội đồng giám đốc thẩm vụ án hình sự phải xem xét toàn bộ vụ án hình sự mà không chỉ hạn chế trong nội dung của kháng nghị.

2. Căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự 

Theo quy định tại Điều 371 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm khi có một trong các căn cứ:

  • Kết luận trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án không phù hợp với những tình tiết khách quan của vụ án. 

  • Có vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng trong điều tra, truy tố, xét xử dẫn đến sai lầm nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. 

  • Có sai lầm nghiêm trọng trong việc áp dụng pháp luật.

3. Người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự 

Căn cứ theo quy định tại Điều 373 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự bao gồm: 

  • Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh; bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án khác khi xét thấy cần thiết, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

  • Chánh án Tòa án quân sự trung ương, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.

  • Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi tỉnh, thành phố.

4. Thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án hình sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 382 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án hình sự được quy định như sau: 

4.1. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 

Giám đốc thẩm vụ án hình sự bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán đối với bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án quân sự trung ương bị kháng nghị.

4.2. Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao 

Giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật quy định tại mục 4.1 nhưng có tính chất phức tạp hoặc bản án, quyết định hình sự đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm bằng Hội đồng xét xử gồm 05 Thẩm phán nhưng không thống nhất khi biểu quyết thông qua quyết định về việc giải quyết vụ án.

Khi Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự thì phải có ít nhất ⅔  tổng số thành viên tham gia, do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Hội đồng toàn thể Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa tổng số thành viên của Hội đồng toàn thể Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Hội đồng toàn thể Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.

4.3. Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương 

Giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực bị kháng nghị. 

Khi xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự thì phải có ít nhất ⅔  tổng số thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương tham gia, do Chánh án Tòa án quân sự trung ương làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Ủy ban Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.

4.4. Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh 

Giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân khu vực bị kháng nghị. 

Khi xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự thì phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên của Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh tham gia, do Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh làm chủ tọa phiên tòa. Quyết định của Ủy ban Thẩm phán phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành; nếu không được quá nửa tổng số thành viên của Ủy ban Thẩm phán tán thành thì phải hoãn phiên tòa. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa thì Ủy ban Thẩm phán phải mở phiên tòa xét xử lại vụ án.

*** Lưu ý: Bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị thuộc thẩm quyền giám đốc thẩm của các cấp khác nhau thì Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao giám đốc thẩm toàn bộ vụ án hình sự. 

5. Thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự

Căn cứ theo quy định tại Điều 372, 374, 375, 376, 377, 378, 380, 383, 384, 385, 386, 388, 395, 396 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự được thực hiện theo trình tự như sau: 

Bước 1: Phát hiện bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm và thông báo về việc bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

Người bị kết án, cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có quyền phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và thông báo cho người có thẩm quyền kháng nghị.

Tòa án quân sự cấp quân khu thực hiện việc kiểm tra bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự khu vực để phát hiện vi phạm pháp luật và kiến nghị Chánh án Tòa án quân sự trung ương xem xét kháng nghị.

Khi thực hiện công tác giám đốc việc xét xử, kiểm sát việc xét xử hoặc qua các nguồn thông tin khác mà Tòa án, Viện kiểm sát phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thông báo ngay bằng văn bản cho người có thẩm quyền kháng nghị.

Khi phát hiện vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân thông báo bằng văn bản hoặc trình bày trực tiếp với người có thẩm quyền kháng nghị hoặc với Tòa án, Viện kiểm sát nơi gần nhất kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có).

Bước 2: Tiếp nhận thông báo về việc bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật cần xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm

Khi nhận được thông báo bằng văn bản thì Tòa án, Viện kiểm sát phải vào sổ nhận thông báo.

Khi người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân trình bày trực tiếp về vi phạm pháp luật trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản; nếu người thông báo cung cấp chứng cứ, tài liệu, đồ vật thì Tòa án, Viện kiểm sát phải lập biên bản thu giữ. 

Tòa án, Viện kiểm sát đã nhận thông báo, lập biên bản phải gửi ngay thông báo, biên bản kèm theo chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) cho người có thẩm quyền kháng nghị và thông báo bằng văn bản cho người bị kết án, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị, đề nghị biết.

Bước 3: Chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm

 Trường hợp cần thiết phải nghiên cứu hồ sơ vụ án hình sự để xem xét kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì Tòa án, Viện kiểm sát có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản để Tòa án đang quản lý hồ sơ chuyển hồ sơ vụ án hình sự. 

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, Tòa án đang quản lý hồ sơ vụ án hình sự phải chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án, Viện kiểm sát đã yêu cầu.

Trường hợp Tòa án và Viện kiểm sát cùng có văn bản yêu cầu thì Tòa án đang quản lý hồ sơ vụ án hình sự chuyển hồ sơ cho cơ quan yêu cầu trước và thông báo cho cơ quan yêu cầu sau biết.

Bước 4: Tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định hình sự bị kháng nghị giám đốc thẩm

Người ra quyết định kháng nghị giám đốc thẩm đối với bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật thì có quyền quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định đó.

Quyết định tạm đình chỉ thi hành bản án, quyết định hình sự bị kháng nghị giám đốc thẩm phải gửi cho Tòa án, Viện kiểm sát nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm và cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Bước 5: Ra quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự 

Khi xét thấy có đầy đủ căn cứ kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự, người có thẩm quyền kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự ra quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự. 

Bước 6: Gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự 

Quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự phải gửi ngay cho Tòa án đã ra bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị, người bị kết án, cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và những người khác có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung kháng nghị.

Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự thì quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự kèm theo hồ sơ vụ án phải gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án hình sự. 

Trường hợp Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án quân sự trung ương kháng nghị thì quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự kèm theo hồ sơ vụ án phải được gửi ngay cho Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án hình sự phải gửi quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự kèm theo hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát cùng cấp. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ vụ án, Viện kiểm sát phải gửi lại hồ sơ vụ án cho Tòa án.

Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương kháng nghị thì quyết định kháng nghị giám đốc thẩm vụ án hình sự kèm theo hồ sơ vụ án phải gửi ngay cho Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án hình sự. 

Bước 7: Chuẩn bị mở phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự 

Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được quyết định kháng nghị kèm theo hồ sơ vụ án hình sự, Tòa án có thẩm quyền giám đốc thẩm vụ án hình sự phải mở phiên tòa.

Chánh án Tòa án phân công một Thẩm phán là thành viên Hội đồng giám đốc thẩm làm bản thuyết trình về vụ án hình sự. Bản thuyết trình tóm tắt nội dung vụ án hình sự và các bản án, quyết định của các cấp Tòa án, nội dung của kháng nghị. Bản thuyết trình và các tài liệu có liên quan phải gửi cho các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm chậm nhất là 07 ngày trước ngày mở phiên tòa giám đốc thẩm.

Phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự phải có sự tham gia của Kiểm sát viên Viện kiểm sát cùng cấp. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc có căn cứ sửa một phần bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật, Tòa án phải triệu tập người bị kết án, người bào chữa và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị tham gia phiên tòa giám đốc thẩm; nếu họ vắng mặt thì phiên tòa giám đốc thẩm vẫn được tiến hành.

Bước 8: Xét xử tại phiên tòa giám đốc thẩm vụ án hình sự 

Sau khi chủ tọa phiên tòa khai mạc phiên tòa, một thành viên Hội đồng giám đốc thẩm trình bày bản thuyết trình về vụ án hình sự. Các thành viên khác của Hội đồng giám đốc thẩm hỏi thêm Thẩm phán thuyết trình về những điểm chưa rõ trước khi thảo luận và phát biểu ý kiến của mình về việc giải quyết vụ án hình sự. Trường hợp Viện kiểm sát kháng nghị thì Kiểm sát viên trình bày nội dung kháng nghị.

Trường hợp người bị kết án, người bào chữa, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến kháng nghị có mặt tại phiên tòa thì những người này được trình bày ý kiến về những vấn đề mà Hội đồng giám đốc thẩm yêu cầu.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến của Viện kiểm sát về quyết định kháng nghị và việc giải quyết vụ án hình sự.

Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng tại phiên tòa giám đốc thẩm tranh tụng về những vấn đề liên quan đến việc giải quyết vụ án hình sự. Chủ tọa phiên tòa phải tạo điều kiện cho Kiểm sát viên, người tham gia tố tụng trình bày hết ý kiến, tranh luận dân chủ, bình đẳng trước Tòa án.

Các thành viên Hội đồng giám đốc thẩm phát biểu ý kiến của mình và thảo luận. Hội đồng giám đốc thẩm biểu quyết về việc giải quyết vụ án và công bố quyết định về việc giải quyết vụ án hình sự.

Bước 9: Ra quyết định giám đốc thẩm vụ án hình sự 

Hội đồng xét xử giám đốc thẩm vụ án hình sự có thẩm quyền ra quyết định giám đốc thẩm vụ án hình sự với một trong các nội dung sau đây:

  • Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.

  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và giữ nguyên bản án, quyết định đúng pháp luật của Tòa án cấp sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm bị hủy, sửa không đúng pháp luật.

  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.

  • Hủy bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.

  • Sửa bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật.

  • Đình chỉ xét xử giám đốc thẩm.

Quyết định của Hội đồng giám đốc thẩm vụ án hình sự có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, Hội đồng giám đốc thẩm vụ án hình sự phải gửi quyết định giám đốc thẩm vụ án hình sự cho người bị kết án, người đã kháng nghị; Viện kiểm sát cùng cấp; Viện kiểm sát, Tòa án nơi đã xét xử sơ thẩm, phúc thẩm; cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc kháng nghị hoặc người đại diện của họ; thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người bị kết án cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị kết án làm việc, học tập.

Bước 10: Chuyển hồ sơ vụ án hình sự để điều tra lại hoặc xét xử lại (nếu có) 

Nếu Hội đồng giám đốc thẩm vụ án hình sự quyết định hủy bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ vụ án hình sự phải được chuyển cho Viện kiểm sát cùng cấp để điều tra lại. 

Nếu Hội đồng giám đốc thẩm vụ án hình sự quyết định hủy bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật để xét xử lại vụ án ở cấp sơ thẩm hoặc ở cấp phúc thẩm thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ra quyết định, hồ sơ vụ án hình sự phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền để xét xử lại. 

6. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự 

Căn cứ theo quy định tại Điều 379 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025, thời hạn kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự được quy định như sau: 

  • Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật.

  • Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào, cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.

  • Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

  • Nếu không có căn cứ để kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì người có quyền kháng nghị phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã kiến nghị biết rõ lý do của việc không kháng nghị.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến Thủ tục giám đốc thẩm vụ án hình sự. Việc xem xét lại các bản án, quyết định hình sự đã có hiệu lực pháp luật không nhằm làm kéo dài quá trình tố tụng, mà để bảo đảm rằng mọi sai sót nghiêm trọng trong quá trình xét xử đều được kịp thời phát hiện và khắc phục.


________________________

Mọi thông tin cần tư vấn vui lòng liên hệ:
Công ty Luật TNHH VPA
Văn phòng giao dịch: Tầng 2, tòa nhà Ellipse 110 Trần Phú, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 0933.62.56.56
Email: vpalaw68@gmail.com
Website: https://luatvpa.com.vn

 

Bài viết liên quan

Không có dữ liệu