Giờ làm việc: T2 - T6: 8:00AM - 5:30PM; T7 - CN: Nghỉ
Thủ tục thành lập Văn phòng luật sư, Công ty luật mới nhất
Tác giảDuongTD Law Firm

Thành lập văn phòng luật sư, công ty luật là bước đầu khởi nghiệp của người hành nghề luật sư, giúp luật sư độc lập, xây dựng thương hiệu cá nhân và tạo ra một môi trường làm việc riêng. Bài viết dưới đây VPALAW sẽ hướng dẫn thủ tục thành lập văn phòng luật sư mới nhất 2026.

Văn phòng luật sư hay công ty luật còn được gọi là Tổ chức hành nghề luật sư, được thành lập theo quy định của Luật luật sư và quy định khác của pháp luật có liên quan.

1. Hai loại hình tổ chức hành nghề luật sư theo luật định

1.1. Văn phòng luật sư

Theo Điều 33 Luật Luật sư 2006 quy định về văn phòng luật sư như sau:

- Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân

Luật sư thành lập văn phòng luật sư là Trưởng văn phòng và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi nghĩa vụ của văn phòng. Trưởng văn phòng là người đại diện theo pháp luật của văn phòng.

- Tên của văn phòng luật sư do luật sư lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “văn phòng luật sư”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

- Văn phòng luật sư có con dấu, tài khoản theo quy định của pháp luật.

1.2. Công ty Luật

Căn cứ theo Điều 34 Luật Luật sư 2006 quy định về công ty luật như sau:

Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.

- Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.

- Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

- Tên của công ty luật hợp danh, công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do các thành viên thỏa thuận lựa chọn, tên của công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do chủ sở hữu lựa chọn và theo quy định của Luật doanh nghiệp nhưng phải bao gồm cụm từ “công ty luật hợp danh” hoặc “công ty luật trách nhiệm hữu hạn”, không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức hành nghề luật sư khác đã được đăng ký hoạt động, không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư

Khoản 3 Điều 32 Luật Luật sư 2006 sửa đổi, bổ sung 2012 quy định chung về các điều kiện khi thành lập tổ chức hành nghề luật sư.

Điều kiện thành lập tổ chức hành nghề luật sư:

+ Luật sư thành lập hoặc tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư phải có ít nhất 02 năm hành nghề liên tục làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư hoặc hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức theo quy định của Luật này;

+ Tổ chức hành nghề luật sư phải có trụ sở làm việc.

+ Một luật sư chỉ được thành lập hoặc tham gia thành lập một tổ chức hành nghề luật sư. Trong trường hợp luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập một công ty luật thì có thể lựa chọn thành lập và đăng ký hoạt động tại địa phương nơi có Đoàn luật sư mà một trong các luật sư đó là thành viên.

+ Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, các luật sư thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư không phải là thành viên của Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư phải chuyển về gia nhập Đoàn luật sư nơi có tổ chức hành nghề luật sư hoặc chi nhánh của tổ chức hành nghề luật sư theo quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng luật sư và công ty luật 

Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Luật sư 2006 quy định về hồ sơ đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư gồm các loại giấy tờ sau:

+ Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu thống nhất;

Dựa vào loại hình tổ chức hành nghề luật sư có thể đăng ký theo các Mẫu TP-LS-02 và Mẫu TP-LS-03 theo Thông tư 03/2024/TT-BTP.

+ Dự thảo Điều lệ của công ty luật;

+ Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư, bản sao Thẻ luật sư của luật sư thành lập văn phòng luật sư, thành lập hoặc tham gia thành lập công ty luật;

+ Giấy tờ chứng minh về trụ sở của tổ chức hành nghề luật sư.

4. Trình tự, thủ tục thành lập văn phòng luật sư và công ty luật 

Căn cứ vào  Điều 35 Luật Luật sư 2006, VPALAW sẽ hướng dẫn chi tiết các bước thành lập công ty luật và thành lập văn phòng luật sư như dưới đây.

Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp

Chuẩn bị 01 (một) bộ hồ sơ tại mục 3 nêu trên, người đứng đầu tổ chức hành nghề luật sư nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật là thành viên. Công ty luật do luật sư ở các Đoàn luật sư khác nhau cùng tham gia thành lập thì đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có trụ sở của công ty.

Tổ chức hành nghề luật sư phải nộp lệ phí đăng ký hoạt động theo mức lệ phí đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Bước 2: Cấp Giấy đăng ký hoạt động

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hoạt động cho công ty luật. Nếu từ chối thì phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do. Trường hợp bị từ chối, cá nhân có quyền khiếu nại theo quy định pháp luật.

Bước 3: Gửi thông báo đến Đoàn luật sư

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày được cấp Giấy đăng ký hoạt động, Trưởng văn phòng luật sư hoặc Giám đốc công ty luật phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao Giấy đăng ký hoạt động cho Đoàn luật sư mà mình là thành viên.

Bước 4: Khắc con dấu

Sau khi được cấp Giấy đăng ký hoạt động, tổ chức hành nghề luật sư được khắc và sử dụng con dấu của mình theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu.

5. Trường hợp thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư 

Khi có sự thay đổi tên, địa chỉ trụ sở, chi nhánh, văn phòng giao dịch, lĩnh vực hành nghề, danh sách luật sư thành viên, người đại diện theo pháp luật của tổ chức hành nghề luật sư, các nội dung khác trong hồ sơ đăng ký hoạt động thì trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày quyết định thay đổi, tổ chức hành nghề luật sư phải đăng ký với Sở Tư pháp nơi tổ chức hành nghề luật sư đăng ký hoạt động.

Giấy đề nghị thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư (theo mẫu tại Thông tư 03/2024/TT-BTP)

Căn cứ pháp lý: Căn cứ theo khoản 1 Điều 36 Luật Luật sư 2006. 

6. So sánh Văn phòng luật sư và Công ty luật theo quy định mới nhất 

6.1. Điểm giống nhau giữa Văn phòng luật sư và Công ty luật:

  • Văn phòng luật sư và Công ty luật đều thuộc hình thức tổ chức hành nghề luật sư (Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 32 Luật Luật sư 2006 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 15 Điều 1 Luật Luật sư sửa đổi 2012).

  • Cả Văn phòng luật sư hay Công ty luật đều do Luật sư thành lập.

  • Đều có con dấu riêng và phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động.

  • Văn phòng luật sư hay Công ty luật được thành lập đều hướng đến mục đích chung là giúp người dân tham gia tố tụng tại phiên tòa khi có yêu cầu, tư vấn giải quyết các vụ việc trong mọi lĩnh vực.

6.2. Điểm khác nhau giữa Văn phòng luật sư và Công ty luật được liệt kê qua bảng dưới đây:

Tiêu chí

Văn phòng luật sư

Công ty luật

Khái niệm

Là tổ chức hành nghề do một luật sư thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản.

Là tổ chức hành nghề luật sư do một hoặc nhiều luật sư thành lập dưới hình thức công ty hợp danh hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn.

Số lượng người thành lập tổ chức hành nghề luật sư  

Văn phòng luật sư do một luật sư thành lập được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân.

Công ty luật bao gồm công ty luật hợp danh và công ty luật trách nhiệm hữu hạn. Thành viên của công ty luật phải là luật sư.

+ Công ty luật hợp danh do ít nhất hai luật sư thành lập. Công ty luật hợp danh không có thành viên góp vốn.

+ Công ty luật trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên do ít nhất hai luật sư thành lập.

Công ty luật trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một luật sư thành lập và làm chủ sở hữu.

Chủ sở hữu

Một luật sư thành lập làm chủ sở hữu.

Một hoặc nhiều luật sư thành lập cùng làm chủ sở hữu.

Phạm vi chịu trách nhiệm

Trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của luật sư thành lập

Đối với loại hình Công ty trách nhiệm hữu hạn: Chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp.

Đối với loại hình Công ty hợp danh: Chủ sở hữu chịu trách nhiệm vô hạn với tư cách thành viên hợp danh.

Quy mô tổ chức

Nhỏ hơn so với Công ty luật. Thường có một luật sư chính là chủ sở hữu và một vài công sự.

Quy mô lớn, có nhiều phòng ban chuyên môn theo từng lĩnh vực như: Hình sư, Dân sự, Hành Chính… Nhiều luật sư, chuyên viên pháp lý, nhân viên pháp lý hỗ trợ công việc.

Khả năng mở rộng loại hình tổ chức hành nghề luật sư

Văn phòng luật sư hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân, do một luật sư làm chủ nên khả năng mở rộng có nhiều hạn chế, đặc biệt hạn chế về vốn điều lệ mở rộng quy mô.

Công ty luật có nhiều chủ sở hữu nên dễ dàng hơn khi có mong muốn mở rộng quy mô hoạt động. 

Căn cứ pháp lý

Điều 33 Luật Luật sư 2006

Điều 34 Luật Luật sư 2006 

Bài viết liên quan

Không có dữ liệu