1. Thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh
Trường hợp doanh nghiệp chưa có nhu cầu hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định nhưng vẫn có kế hoạch tiếp tục kinh doanh trong tương lai, doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Theo khoản 2 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh gồm:
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Nghị quyết, quyết định hoặc văn bản có giá trị pháp lý tương đương của chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc tạm ngừng kinh doanh theo loại hình doanh nghiệp.
Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, nếu doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động trở lại trước thời hạn đã thông báo thì phải gửi thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.
Lưu ý: Việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh không làm chấm dứt toàn bộ nghĩa vụ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, tài chính hoặc nghĩa vụ khác đã phát sinh trước thời điểm tạm ngừng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp
Trường hợp doanh nghiệp không còn nhu cầu tiếp tục hoạt động và không có định hướng kinh doanh trong tương lai, giải thể doanh nghiệp là phương án phù hợp để chấm dứt tư cách pháp lý theo đúng quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp không nên để doanh nghiệp tồn tại nhưng không hoạt động trong thời gian dài mà không thực hiện thủ tục tạm ngừng hoặc giải thể. Việc "bỏ mặc" doanh nghiệp có thể dẫn đến phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế, nghĩa vụ kế toán, xử phạt vi phạm hành chính và gây khó khăn khi thực hiện thủ tục giải thể sau này.
Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp được quy định tại Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (đã được sửa đổi, bổ sung).
Đối với trường hợp giải thể theo quyết định của doanh nghiệp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký giải thể theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP gồm:
- Nghị quyết hoặc quyết định giải thể của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông theo từng loại hình doanh nghiệp;
- Biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông (đối với trường hợp pháp luật yêu cầu);
- Phương án giải quyết các khoản nợ của doanh nghiệp (nếu có).
Trước khi được cập nhật tình trạng pháp lý đã giải thể trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Việc chủ động thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hoặc giải thể doanh nghiệp theo đúng quy định của pháp luật không chỉ giúp doanh nghiệp hạn chế các rủi ro pháp lý, tránh phát sinh các khoản xử phạt vi phạm hành chính mà còn giảm thiểu chi phí duy trì doanh nghiệp trong thời gian không hoạt động, tạo điều kiện thuận lợi nếu doanh nghiệp có nhu cầu hoạt động trở lại hoặc chấm dứt hoạt động trong tương lai.
